28 C
Hanoi
Thứ Tư, Tháng Chín 22, 2021
Trang chủTiêu chuẩn nướcQCVN 01-1:2018/BYT - Quy Chuẩn KTQG Nước Sinh Hoạt

QCVN 01-1:2018/BYT – Quy Chuẩn KTQG Nước Sinh Hoạt

Cùng chủ đề

74a3c1be052d77dce0fb66d4e9d4b44b?s=120&d=mm&r=g
Nataly Nguyenhttps://maylocnuocchungcu.com
Bạn đang cần tư vấn giải pháp lọc nước cũng như thông tin liên quan đến máy lọc nước gia đình, máy lọc nước cho căn hộ chung cư, hãy liên hệ với Nataly Nguyen

Quy chuẩn nước sinh hoạt được viết tắt là QCVN 01-1:2018/BYT. Đây là quy chuẩn được ban hành được ban bố cho việc sản xuất nước sạch sinh hoạt.

Quy chuẩn này do Cục Quản lý môi trường y tế biên soạn, Vụ pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và công nghệ đã thẩm định, Bô Y tế đã ban hành theo thông tư số 41/2018/TT-BYT được ban hành vào ngày 14/12/2018.

Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này được quy định với mức giới hạn các thông số chất lượng với nguồn nước sạch sinh hoạt hằng ngày như: rửa các thực phẩm tươi sống, rửa các đồ dùng trong gia đình đặc biệt là các dụng cụ nấu ăn hằng ngày, sử dụng cho mục đích vệ sinh hằng ngày,….

Đối tượng áp dụng QCVN 01-1:2018/BYT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nước sinh hoạt được áp dụng với các cá nhân tổ chức, cơ quan ban ngành thực hiện các hoạt động khai thác, sản xuất,…. kinh doanh và sử dụng nước sinh hoạt. Được gọi chung là đơn vị cung cấp nước sinh hoạt.

Các cơ quan quản lý thuộc nhà nước có thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch, các phòng thí nghiệm và tổ chức chứng nhận các thông số về chất lượng nguồn nước.

Quy chuẩn này chỉ áp dụng do nước sinh hoạt hằng ngày, không áp dụng với các loại nước đóng chai, nước đóng bình, nước uống trực tiếp tại vòi, hệ thống lọc nước phục vụ cho nhu cầu ăn uống.

Giải thích các ngữ nghĩa về quy chuẩn 

Trong QCVN 01-1:2018/BYT, các từ ngữ sử dụng được hiểu như sau:

  1. Nước sạch sinh hoạt sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng đảm bảo. Đáp ứng được cho nhu cầu sử dụng mục đích vệ sinh của con người.
  2. Thông số cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng giác quan thông thường của con người. 
  3. AOAC là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Association of Official Analytical Chemists” có nghĩa là Hiệp hội các nhà hóa phân tích chính thống.
  4. CFU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Colony Forming Unit” có nghĩa là đơn vị hình thành khuẩn lạc.
  5. FCR là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Free Chlorine Residual” có nghĩa là clo dư tự do.
  6. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Nephelometric Turbidity Unit” có nghĩa là đơn vị đo độ đục.
  7. SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater” có nghĩa là các phương pháp chuẩn thử nghiệm nước và nước thải.
  8. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “True Color Unit” có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.
  9. US EPA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “United States Environmental Protection Agency” có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.

Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 01-1:2018/BYT

Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép tại QCVN 01-1:2018/BYT

TTTên thông sốĐơn vị tínhNgưỡng giới hạn cho phép
Các thông số nhóm A
 Thông số vi sinh vật  
1.ColiformCFU/100 mL<3
2.E.Coli hoặc Conform chịu nhiệtCFU/100 mL<1
 Thông số cảm quan và vô cơ
3.Arsenic (As)(*)mg/L0.01
4.Clo dư tự do(**)mg/LTrong khoảng 0,2 – 1,0
5.Độ đụcNTU2
6.Màu sắcTCU15
7.Mùi, vịKhông có mùi, vị lạ
8.pHTrong khoảng 6,0-8,5
Các thông số nhóm B
 Thông số vi sinh vật
9.Tụ cầu vàng(Staphylococcus aureus)CFU/ 100mL< 1
10.Trực khuẩn mủ xanh(Ps. Aeruginosa)CFU/ 100mL< 1
 Thông số vô cơ
11.Amoni (NH3 và NH4+ tính theo N)mg/L0,3
12.Antimon (Sb)mg/L0,02
13.Bari (Bs)mg/L0,7
14Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B)mg/L0,3
15.Cadmi (Cd)mg/L0,003
16.Chì (Plumbum) (Pb)mg/L0,01
17.Chì số pecmanganatmg/L2
18.Chloride (Cl-)(***)mg/L250 (hoặc 300)
19.Chromi (Cr)mg/L0,05
20.Đồng (Cuprum) (Cu)mg/L1
21.Độ cứng, tính theo CaCO3mg/L300
22.Fluor (F)mg/L1,5
23.Kẽm (Zincum) (Zn)mg/L2
24.Mangan (Mn)mg/L0,1
25.Natri (Na)mg/L200
26.Nhôm (Aluminium) (Al)mg/L0.2
27.Nickel (Ni)mg/L0,07
28.Nitrat (NO3- tính theo N)mg/L2
29.Nitrit (NO2- tính theo N)mg/L0,05
30.Sắt (Ferrum) (Fe)mg/L0,3
31.Seleni (Se)mg/L0,01
32.Sunphatmg/L250
33.Sunfuamg/L0,05
34.Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)mg/L0,001
35.Tổng chất rắn hòa tan (TDS)mg/L1000
36.Xyanua (CN)mg/L0,05
 Thông số hữu cơ  
 a. Nhóm Alkan clo hóa  
37.1,1,1 -Tricloroetanµg/L2000
38.1,2 – Dicloroetanµg/L30
39.1,2 – Dicloroetenµg/L50
40.Cacbontetracloruaµg/L2
41.Diclorometanµg/L20
42.Tetracloroetenµg/L40
43.Tricloroetenµg/L20
44.Vinyl cloruaµg/L0,3
 b. Hydrocacbon thơm  
45.Benzenµg/L10
46.Etylbenzenµg/L300
47.Phenol và dẫn xuất của Phenolµg/L1
48.Styrenµg/L20
49.Toluenµg/LI 700
50.Xylenµg/L500
 c. Nhóm Benzen Clo hóa  
51.1,2 – Diclorobenzenµg/L1000
52.Monoclorobenzenµg/L300
53Triclorobenzenµg/L20
 d. Nhóm chất hữu cơ phức tạp  
54.Acrylamideµg/L0,5
55.Epiclohydrinµg/L0,4
56.Hexacloro butadienµg/L0,6
 Thông số hóa chất bảo vệ thực vật  
57.1,2 – Dibromo – 3 Cloropropanµg/L1
58.1,2 – Dicloropropanµg/L40
59.1,3 – Dichloropropeneµg/L20
60.2,4-Dµg/L30
61.2,4 – DBµg/L90
62Alachlorµg/L20
63.Aldicarbµg/L10
64.Atrazine và các dẫn xuất chloro-s- triazineµg/L100
65.Carbofuranµg/L5
66.Chlorpyrifosµg/L30
67.Clodanµg/L0,2
68.Clorotoluronµg/L30
69.Cyanazineµg/L0,6
70.DDT và các dẫn xuấtµg/L1
71.Dichlopropµg/L100
72.Fenopropµg/L9
73.Hydroxyatrazineµg/L200
74.Isoproturonµg/L9
75.MCPAµg/L2
76.Mecopropµg/L10
77.Methoxychlorµg/L20
78.Molinateµg/L 
79.Pendimethalinµg/L20
80.Permethrin Mg/tµg/L20
81.Propanil Uq/Lµg/L20
82.Simazineµg/L2
83.Trifluralinµg/L20
 Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ
84.2,4,6 – Triclorophenolµg/L200
85.Bromatµg/L10
86.Bromodichloromethaneµg/L60
87.Bromoformµg/L100
88.Chloroformµg/L300
89.Dibromoacetonitrileµg/L70
90.Dibromochloromethaneµg/L100
91.Dichloroacetonitrileµg/L20
92.Dichloroacetic acidµg/L50
93.Formaldehydeµg/L900
94.Monochloraminemg/L3,0
95.Monochloroacetic acidµg/L20
96.Trichloroacetic acidµg/L200
97.Trichloroaxetonitrilµg/L1
 Thông số nhiễm xạ  
98.Tổng hoạt độ phóng xạ αBg/L0,1
99.Tổng hoạt độ phóng xạ βBg/L1,0

Chú thích:

Dấu (*) chỉ áp dụng cho đơn vị cấp nước khai thác nước ngầm.

– Dấu (**) chỉ áp dụng cho các đơn vị cấp nước sử dụng Clo làm phương pháp khử trùng.

– Dấu (**) chỉ áp dụng cho vùng ven biển và hải đảo.

– Dấu (***) là không có đơn vị tính.

– Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước sinh hoạt thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau

Cnitrat/GHTĐnitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit ≤ 1

Nguồn tham khảo: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT

Thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch

Tất cả các thông số chất lượng nước sạch bắt buộc thực hiện tại phòng thí nghiệm. Tổ chức chứng nhận là phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025 và đăng ký hoạt động thử nghiệm theo nghị định tại số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.

Thông số chất lượng nước sạch nhóm A: Tất cả các đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm.

Thông số chất lượng nước sạch nhóm B: Các thông số phải thử nghiệm thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành trên cơ sở lựa chọn các thông số đặc thù, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm toàn bộ các thông số chất lượng nước sạch của nhóm A và nhóm B trong danh mục các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Điều 4 Quy chuẩn này trong các trường hợp sau đây:

a) Trước khi đi vào vận hành lần đầu.

b) Sau khi nâng cấp, sửa chữa lớn có tác động đến hệ thống sản xuất.

c) Khi có sự cố về môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch.

d) Khi xuất hiện rủi ro trong quá trình sản xuất có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

đ) Định kỳ 03 năm một lần kể từ lần thử nghiệm toàn bộ các thông số gần nhất.

Tần suất thử nhiệm kỳ

a) Tần suất thử nghiệm đối với thông số chất lượng nước sạch nhóm A: không ít hơn 01 lần/1 tháng

b) Tần suất thử nghiệm đối với thông số chất lượng nước sạch nhóm B: không ít hơn 01 lần/6 tháng.

c) Tùy theo tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể quy định tần suất thử nghiệm nhiều hơn tần suất quy định tại Điểm a và b Khoản này.

Nguồn nước được cấp chứng nhận đã đạt QCVN 01-1:2018/BYT đối với các chỉ tiêu hóa ý độc hại có trong nước được lọc sạch như: Asen, Chì, Thủy ngân, Đồng, Sắt,….

Và các tiêu chí về vi sinh như: E.coli, Coliform, Bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sulfit. Mang lại nguồn nước sạch cho người dân sử dụng nhờ máy lọc nước sinh hoạt.

Trên đây là những thông tin về Quy Chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT Về Nước Sinh Hoạt chúng tôi mong rằng đã đem đến nguồn thông tin hữu ích cho bạn. Mọi ý kiến bổ sung hay góp ý xin vui lòng để lại bình luận ở dưới.

- Khuyến Mại Hot -spot_img

Bạn đã xem

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

- Khuyến Mại Hot -spot_img

Bài viết mới